U nguyên bào nuôi là gì?

07:48 - 29/06/2020 Lượt xem: 2708

U nguyên bào nuôi là một căn bệnh khá nguy hiểm liên quan đến thai kỳ của phụ nữ, nó xâm lấn vào khả năng chế tiết hCG (một loại hóc-môn do nhau thai tiết ra). 1. U nguyên bào nuôi là gì? Bệnh nguyên bào nuôi là khái niệm chỉ sự phát triển bất thường […]

U nguyên bào nuôi là một căn bệnh khá nguy hiểm liên quan đến thai kỳ của phụ nữ, nó xâm lấn vào khả năng chế tiết hCG (một loại hóc-môn do nhau thai tiết ra).

1. U nguyên bào nuôi là gì?

Bệnh nguyên bào nuôi là khái niệm chỉ sự phát triển bất thường của các nguyên bào nuôi xuất phát từ nhau thai trong quá trình thai nghén. Bệnh nguyên bào nuôi được phân thành hai loại chính là: thai trứng (có xu hướng ác tính) và u nguyên bào nuôi.

U nguyên bào nuôi là những khối u có nguồn gốc rau thai. U có nhiều dạng: Từ dạng có xu hướng ác tính như: Chửa trứng xâm lấn đến những dạng ác tính như ung thư nguyên bào nuôi, u nguyên bào nuôi vùng rau bám và u nguyên bào nuôi dạng biểu mô.

Điều lưu ý là không nhất thiết lần mang thai cuối cùng dẫn tới phát sinh u.

2. Chẩn đoán

Chửa trứng được coi là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới u nguyên bào nuôi. Trong đó đa số xuất hiện u nguyên bào nuôi sau chửa trứng toàn phần(70%). Bệnh thường xuất hiện trong 4 tháng đầu sau nạo thai trứng.

U nguyên bào nuôi

      • Triệu chứng cơ năng:

Nhiều khi không có dấu hiệu gì bất thường, ngoại trừ có thể ra máu kéo dài sau đẻ hay sau nạo phá thai.

Các dấu hiệu di căn như khó thở, đau đầu.

      • Triệu chứng thực thể

Ra máu âm đạo: là dấu hiệu hay gặp nhất

Tử cung lớn hơn bình thường. Mật độ tử cung mềm, co hồi tử cung kém. Nhưng nhiều trường hợp tử cung vẫn có thể bình thường

Có thể thấy nhân di căn ở âm đạo, âm hộ màu tím sẫm, thường ở mặt trước âm đạo.

      • Cận lâm sàng

Beta HCG: Nồng độ Beta HCG tăng trở lại sau chửa trứng là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán sớm bệnh u nguyên bào nuôi.

Siêu âm và siêu âm Doppler cơ tử cung và động mạch tử cung có thể thấy những khối u trong cơ tử cung, xâm lấn vào lớp cơ tử cung và tăng sinh mạch máu. Đồng thời siêu âm giúp phát hiện các ổ di căn tại gan, thận.

U nguyên bào nuôi

Chụp x-quang lồng ngực để tìm di căn phổi.

Chụp CT scanner và MRI: phát hiện nhân di căn, gan, di căn xương.

Chọc dò nước não tủy nếu nghi ngờ di căn tủy sống hay người bệnh có biểu hiện bệnh lý tủy.

Sinh thiết: sinh thiết các tổn thương là cần thiết nhưng không làm nếu người bệnh có nguy cơ xuất huyết nặng.

      • Chẩn đoán giải phẫu bệnh:

Đại thể: tử cung to hơn bình thường, kích thước thay đổi tùy thuộc vào mức độ tổn thương. Mặt ngoài nhẵn trừ khi u phát triển ra thanh mạc hoặc gây thủng tử cung. Khối u ở tử cung có kích thước thay đổi, phá hủy cơ tử cung tạo ổ màu đỏ thẫm, hoại tử, chảy máu lẫn các vùng mô màu vàng nhạt, không thấy các nang trứng. Có thể phát hiện thấy các nhân di căn ở âm đạo.

Vi thể: Mô u cho thấy vùng hoại tử huyết rất rộng, phá hủy cơ tử cung với sự hiện diện của các nguyên bào nuôi ác tính ( cả hợp bào nuôi và đơn bào nuôi ác tính). Không thấy gai rau, không thấy phản ứng của mô đệm, hầu như không thấy tế bào rụng.

      • Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán bệnh u nguyên bào nuôi dựa vào định lượng Beta HCG sau nạo trứng:

Nồng độ Beta HCG lần thử sau cao hơn lần thử trước

Nồng độ Beta HCG sau 3 lần thử kế tiếp không giảm, giảm dưới 10%

Nồng độ Beta HCG > 20.000 UI/L sau nạo trứng 4 tuần.

Nồng độ Beta HCG > 500 UI/L sau nạo trứng 8 tuần.

Nồng độ Beta HCG > 5 UI/L sau nạo trứng 6 tháng

Giải phẫu bệnh tử cung cho thấy có u nguyên bào nuôi.

      • Phân loại

Bệnh u nguyên bào nuôi bao gồm:

    • Chửa trứng xâm lấn (Invasavi mole) là dạng có chửa trứng có xu hướng ác tính
    • Ung thư nguyên bào nuôi (Choriocarcinoma)
    • U nguyên bào nuôi vùng rau bám (Placental site trophoblastic tumour)
    • U nguyên bào nuôi dạng biểu mô (Epithelioid trophoblastic tumour)

3. Điều trị

      • Hóa trị liệu

– Đơn hóa trị liệu:

Chỉ định cho nhóm có nguy cơ thấp: bệnh ở giai đoạn I, II hoặc III với điểm tiên lượng < 7 điểm

MTX 0,4 mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày nhắc lại sau 12 – 14 ngày (7 đến 9 ngày).

MTX 1mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ngày 1,3,5,7. Axit foclic 0,1 mg/kg tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ngày 2,4,6,8 nhắc lại sau 15 – 18 ngày (7-9 ngày).

Dactinomycin 10 mcg/kg/ngày tĩnh mạch, ngày 1-5. Chu kỳ 14 ngày.

– Đa hóa trị liệu:

Chỉ định cho nhóm có nguy cơ cao: bệnh ở giai đoạn I, II hoặc III mà có điểm tiên lượng theo WHO ≥ 7 hoặc bệnh ở giai đoạn IV.

Phác đồ khởi đầu là EMA-CO. Nếu xuất hiện kháng hóa chất thì chuyển sang phác đồ EMA-EP và sau đó là BEP hoặc paclitaxel + cisplastin/ etoposide…

– Chống chỉ định điều trị hóa chất: dị ứng với một trong các thành phần của thuốc; suy thận, suy gan nặng; nghiện rượu; bệnh hệ thống tạo máu (suy tuỷ, giảm bạch cầu…); đang nhiễm khuẩn; loét đường tiêu hoá; vết thương vừa mổ.

– Tác dụng không mong muốn: tác dụng phụ thường gặp là nôn, buồn nôn, khó nuốt, loét miệng, viêm họng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, loét đường tiêu hoá, rụng tóc, viêm thận, viêm gan.

– Theo dõi biến chứng: làm các xét nghiệm đánh giá công thức máu, creatinin, BUN, SGOT và SGPT.

– Sau khi hCG âm tính thì tiếp tục điều trị thêm 1 – 3 đợt hóa chất.

      • Xạ trị

Chỉ định cho các khối di căn có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng chưa thể phẫu thuật được.

      • Phẫu thuật

Cắt tử cung cho các trường hợp kháng hóa chất, loại bỏ khối di căn tồn tại ở phổi, gan…

Theo dõi sau điều trị u tế bào nuôi: Định lượng beta HCG 2 tuần 1 lần trong vòng 3 tháng sau đó mỗi tháng 1 lần đến 12 tháng và 6 tháng 1 lần đến 5 năm.

4. Đối tượng dễ mắc u nguyên bào nuôi

Là phụ nữ mang thai hoặc trong độ tuổi sinh sản đã từng mang thai. Bệnh u nguyên bào nuôi phổ biến nhiều hơn đối với nữ giới có mức sống thấp, điều kiện kinh tế khó khăn so với những nước phát triển. Phụ nữ càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh này càng cao.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh khá phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn cao từ đội ngũ nhân viên y tế giàu kinh nghiệm. Phụ nữ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có cơ hội được chữa khỏi và lành bệnh. Trong những trường hợp khác, cần được theo dõi chặt chẽ và tuân thủ theo phác đồ trị bệnh của bác sĩ.

Để đăng ký siêu âm tầm soát thai trứng, khám thai, xét nghiệm Beta HCG và nhận sự tư vấn của các bác sĩ phòng khám sản phụ khoa 43 Nguyễn Khang, mẹ bầu có thể đăng ký TẠI ĐÂY; hoặc liên hệ Zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

 

 

 

Bài viết liên quan

4 Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung bạn nên biết
Tầm soát ung tư cổ tử cung bằng xét nghiệm HPV
Phá thai bằng thuốc và những lưu ý không thể bỏ qua
Thuốc điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ có thai
Các thuốc chống chỉ định trong thai kỳ, mẹ bầu cần nhớ